Phân tích ma trận BCG của C.ty Vinamilk - Quản Trị Học

LEDUONGBLOg


PHÂN TÍCH MA TRẬN BCG CỦA VINAMILK

I. MA TRẬN BCG:

– Khái niệm: ma trận BCG là mô hình thể hiện vị thế của một công ty trong mối tương quan thị phần sản phẩm và tốc độ tăng trưởng của ngành đó. Thông qua việc phân tích danh mục SBU, ma trận BCG cho phép các doanh nghiệp đánh gía được vị thế cạnh tranh tổng thể của SBU trong ngành , từ đó đưa ra các chính sách phân bổ về vốn hợp lý, hiệu quả.
– Mô hình này được thể hiện tình thế của các SBU trên cùng một mặt phẳng, gồm 4 phần :
+ Stars:là những SBU có thị phần tương đối lớn và mức tăng trưởng cao, được đánh giá cao về khả năng cạnh tranh, sinh lợi và cơ hội phát triển.
+ Question Marks: đây là những SBU có thị phần tương đối thấp vì vậy khảnăng cạnh tranh tương đối yếu. tuy nhiên, d.o tốc độ tăng trưởng ngành cao nên có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng dài hạn.
+ Cashs Cow: là những SBU có thị phần cao nên có khả năng cạnh tranh, cho phép duy trì khả năng sinh lợi. Tuy nhiên do tốc độ tăng trưởng ngành thấp nên hầu như không có cơ hội phát triển.
+ Dogs: là những SBU thị phần thấp, trong ngành tăng trưởng chậm, do vậy có rất ít cơ hội tăng trưởng.

II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK.

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa đặc có đường, 90% thị phần sữa chua, 50% thị phần sữa tươi và 30% thị phần sữa bột tại Việt Nam.

Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ,Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sảnphẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa. Được chia thành 4 dòng sản phẩm chính:
• Sữa nước
• Sữa bột
• Sữa chua
• Sữa đặc

Hình ảnh 11 in Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

=> Danh hiệu:
* Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
* Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
* Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)

=> Danh hiệu:* Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)* Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)* Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)

Hình ảnh ê in Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

III. PHÂN TÍCH MA TRẬN BCG CỦA CÔNG TY VINAMILK
1 Xác định danh mục các SBU và đánh giá triển vọng tương lai của chúng.

Hình ảnh 222 in Phân tích ma trận BCG của Vinamilk
2 Sắp xếp các SBU vào ma trận BCG.

Hình ảnh 4444 in Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

3 Xác định chiến lược cho từng SBU.

 Question Marks:

> SBU sữa bột: với mức thị phần là 30% nhưng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của Vinamilk chủ yếu ở khu vực nông thôn. Ở thị trường thành phố lớn, Vinamilk gặp phải sự cạnh tranh lớn từ các hãng sữa nước ngoài do tâm lý tiêu dùng của người dân thành thị ưa chuộng hàng ngoại. Tuy nhiên, nhóm sản phẩm sữa bột của Vinamilk ngày càng đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực tế, không chỉ giới hạn ở đối tượng trẻ em mà còn đã được mở rộng sang nhiều đối tượng như bà mẹ mang thai và người lớn tuổi, người thừa cân, béo phì, người bị bệnh tiểu đường. Chính vì vậy, đây vẫn sẽ là lợi thế không nhỏ giúp Vinamilk tiếp tục nắm giữ thị phần.
-> Giải pháp chiến lược: tiếp tục đầu tư, đẩy mạnh marketing, phát triển thêm các dòng sản phẩm mới, đặc biệt là định vị dòng sản phẩm ở phân khúc giá thấp.

> SBU sữa nước: tiếp tục là mặt hàng chủ lực của Vinamilk, có tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong doanh thu. Năm 2012, thị trường sữa nước do Vinamilk và Friesland Campina nắm giữ. Tuy nhiên, với lợi thế hơn về dòng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng 100%, được sản xuất theo chu trình khép kín từ khâu chăn nuôi, thu mua, chế biến và đóng gói; sữa nước vẫn là phân khúc mang lại nhiều cơ hội và lợi nhuận.
-> Giải pháp chiến lược: triển khai đầu tư vào năng lực sản xuất sữa : phát triển đàn bò, mở rộng các trang trại, xây dựng các nhà máy với công nghệ mới… ngoài ra đẩy mạnh chiến lược marketing, quảng cáo nhằm duy trì hình ảnh, mở rộng đối tượng khách hàng.

 Cash Cow: SBU sữa đặc là sản phẩm xuất hiện sớm, có chỗ đứng trên thị trường. Là dòng sản phẩm có thị phần cao nhưng mức tăng trưởng thấp nên cần có chính sách đầu tư thích hợp.
-> Giải pháp chiến lược: tiếp tục duy trì đầu tư, đẩy mạnh các sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng bình dân và các kênh phân phối sản phẩm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Thị phần của vinamilk: 2012: http://vietq.vn/vinamilk-dung-top-dau-doanh-nghiep-hieu-qua-nhat-nam-2013-d11534.html

Đối thủ sữa tươi: TH True milk (2012): http://www.dna.com.vn/vi/tinh-huong-thuong-hieu/s/quyen-dinh-doat-th-true-milk/

Đối thủ sữa bột : Abbot (2010): http://www.dna.com.vn/vi/tin-tuc-thuong-hieu/tin-trong-nuoc/sua-bot-o-viet-nam:-nhin-len-ke-la-hieu-/

Đối thủ sữa chua: Love in Farm ( 2013): http://www.doanhnhansaigon.vn/online/kinh-doanh/chuyen-lam-an/2013/07/1075062/sua-chua-phan-chia-l

Phân tích ma trận BCG của Vinamilk icon Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

487 Lượt xem
Miễn phí

📣 THÔNG TIN

| Cập nhật: 19/04/18 | Nội dung: Đã Hoàn Thiện | Chủ đề: Học Tập | Tình trạng: Tốt, hữu ích

🔗 Xem thêm: , , , Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of